Báo Điện tử Gia đình Mới
Báo Điện tử Gia đình Mới
Báo Điện tử Gia đình Mới

Stadnex 40 CAP: Công dụng, cách dùng và chống chỉ định

Lưu ý quan trọng: Stadnex 40 CAP là thuốc kê đơn. Mọi thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn, không thay thế cho lời khuyên và chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối phác đồ điều trị của chuyên gia y tế.

Stadnex 40 CAP là thuốc điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày – thực quản. Thuốc chứa hoạt chất chính là Esomeprazole 40 mg, thuộc nhóm ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors – PPIs)

1 Thành phần của Stadnex 40 CAP

Thành phần cho 1 viên Stadnex 40 CAP sẽ bao gồm:

  • Esomeprazole 40 mg (dưới dạng esomeprazole (magnesium dihydrate) pellets 22%).
  • Thành phần tá dược: Đường kính hạt tròn, manitol, natri carbonat, talc, titan dioxyd, hypromellose, dinatri hydrogen orthophosphat, natri lauryl sulphat, hypromellose phthalat, cetyl alcol.

Thuốc Stadnex 40 CAP

Thuốc Stadnex 40 CAP

2 Công dụng (chỉ định) của thuốc Stadnex 40 CAP

Thuốc Stadnex 40 CAP được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý liên quan đến acid dạ dày quá mức. Công dụng chính của thuốc là giảm tiết acid, giúp chữa lành các tổn thương và giảm triệu chứng bệnh.

  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
    • Điều trị và làm lành các vết viêm xước thực quản do acid trào ngược.
    • Điều trị duy trì dài hạn để phòng ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành.
    • Điều trị các triệu chứng khó chịu của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
  • Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori):
    • Sử dụng kết hợp với các kháng sinh phù hợp để diệt H. pylori.
    • Giúp chữa lành loét tá tràng và phòng ngừa tái phát loét ở bệnh nhân nhiễm khuẩn này.
  • Loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID):
    • Chữa lành loét dạ dày do phải dùng thuốc NSAID liên tục.
    • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng ở những bệnh nhân có nguy cơ khi phải điều trị NSAID dài ngày.
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Là một bệnh hiếm gặp khiến dạ dày sản xuất quá nhiều acid.

Công dụng (chỉ định) của thuốc Stadnex 40 CAP

Công dụng (chỉ định) của thuốc Stadnex 40 CAP

3 Cách dùng - liều dùng của Stadnex 40 CAP

Viên nang Stadnex 40 CAP cần được nuốt trọn với một chút nước. Không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: Dùng liều 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nếu viêm thực quản chưa lành hoặc triệu chứng vẫn còn dai dẳng, nên điều trị thêm 4 tuần nữa.
  • Điều trị lâu dài (duy trì) cho bệnh nhân đã lành viêm thực quản để ngừa tái phát: Dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) ở bệnh nhân không bị viêm thực quản: Dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày.Nếu sau 4 tuần mà triệu chứng không được kiểm soát, cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bổ sung cho bệnh nhân. Khi triệu chứng đã hết, có thể duy trì việc kiểm soát bằng liều 20 mg x 1 lần/ngày. Ở người lớn, có thể chuyển sang chế độ điều trị khi cần thiết (theo nhu cầu) với liều 20 mg x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Chế độ điều trị khi cần thiết không được khuyến cáo để kiểm soát triệu chứng ở những bệnh nhân GERD đang sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và có nguy cơ bị loét dạ dày tá tràng.

Người lớn

Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori)

  • Phác đồ: Kết hợp Stadnex 40 CAP với các kháng sinh phù hợp để diệt trừ H. pylori, làm lành loét tá tràng do H. pylori và phòng ngừa tái phát loét.
  • Liều dùng: Dùng 40 mg esomeprazole, 1 g amoxicillin, và 500 mg clarithromycin, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng NSAID: Liều thông thường là 20 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 4-8 tuần.
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: Dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

  • Liều khởi đầu khuyến cáo: 40 mg esomeprazole x 2 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều: Liều sau đó sẽ được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị nếu vẫn có chỉ định lâm sàng.
  • Kiểm soát: Hầu hết bệnh nhân được kiểm soát tốt với liều từ 80-160 mg/ngày.
  • Chia liều: Nếu tổng liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều thành 2 lần/ngày.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng viên nang esomeprazole cho nhóm tuổi này vì chưa có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả.
  • Người tổn thương chức năng thận: Tổn thương nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Cần thận trọng khi điều trị do có ít kinh nghiệm sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này.
  • Người tổn thương chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 20 mg esomeprazole.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Quá liều

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn 80 mg esomeprazole vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc Stadnex 40 CAP, hãy dùng càng sớm càng tốt. Trường hợp, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều đã quy định.

4 Chống chỉ định của Stadnex 40 CAP

Không sử dụng Stadnex 40 CAP trong các trường hợp sau: Bệnh nhân quá mẫn với esomeprazole, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định của Stadnex 40 CAP

Chống chỉ định của Stadnex 40 CAP

5 Tác dụng phụ khi dùng Stadnex 40 CAP

Các tác dụng không mong muốn (ADR) thường nhẹ và thoáng qua. Nếu gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, cần ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Tần suất

Hệ cơ quan

Tác dụng phụ thường gặp

Thường gặp (≥ 1/100)

Toàn thân

Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
Tiêu hóa Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Toàn thân

Mệt mỏi, mất ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.

Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

 

 

 

 

 

 

 

Toàn thân

Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).

Thần kinh

Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.

Huyết học

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chứng mất bạch cầu hạt.

Gan

Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.

Tiêu hóa

Rối loạn vị giác.

Cơ xương

Đau khớp, đau cơ.

Tiết niệu

Viêm thận kẽ.

Da

Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Cảnh báo quan trọng: Do thuốc làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

6 Lưu ý quan trọng khi sử dụng Stadnex 40 CAP

Thận trọng khi sử dụng

  • Loại trừ bệnh lý ác tính: Nếu xuất hiện các triệu chứng báo động (như giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen), và có nghi ngờ loét dạ dày, cần phải loại trừ bệnh lý ác tính. Việc điều trị bằng Esomeprazole có thể làm giảm triệu chứng, dẫn đến chẩn đoán chậm trễ bệnh lý này.
  • Nguy cơ gãy xương: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton (PPI) với liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống. Điều này chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy PPI làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10% đến 40%. Tỷ lệ gia tăng này cũng có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và Canxi.
  • Tương tác trong phác đồ diệt H. pylori: Khi dùng Esomeprazole để diệt H. pylori trong phác đồ 3 thuốc, cần xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra. Clarithromycin là chất ức chế mạnh enzym CYP3A4. Do đó, cần lưu ý đến các chống chỉ định và tương tác thuốc với Clarithromycin khi dùng chung với các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 (ví dụ: Cisaprid).
  • Hạ Magnesi huyết (Thiếu Magie): Tình trạng thiếu Magie (có hoặc không có triệu chứng) đã được báo cáo hiếm gặp. Hiện tượng này thường xảy ra ở bệnh nhân điều trị PPI ít nhất 3 tháng, và phổ biến nhất là sau 1 năm. Các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và động kinh. Cần theo dõi mức Magnesi huyết trước và định kỳ trong khi điều trị lâu dài. Việc này đặc biệt quan trọng nếu bệnh nhân dùng PPI chung với Digoxin hoặc các thuốc gây hạ Magnesi (như thuốc lợi tiểu).
  • Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Giảm độ acid dạ dày, dù do nguyên nhân nào (kể cả dùng PPI), đều có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú. Do đó, điều trị bằng PPI có thể tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do vi khuẩn Salmonella và Campylobacter.
  • Lưu ý về thành phần Sucrose: Thuốc có chứa đường sucrose (đường kính hạt tròn). Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai: Hiện tại chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát về việc sử dụng Esomeprazole trên phụ nữ mang thai. Thuốc chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định của bác sĩ và thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin xác định Esomeprazole có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, đồng thời cũng chưa có nghiên cứu trên nhóm đối tượng này. Do đó, không nên dùng Esomeprazole khi đang trong thời kỳ cho con bú.

Thân trọng khi sử dụng Stadnex 40 cao cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng Stadnex 40 CAP cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân sử dụng Esomeprazole có thể gặp phải tác dụng phụ là chóng mặt hoặc ảo giác. Nếu xảy ra các triệu chứng này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác.
Tương tác thuốc.

Tương tác của thuốc

Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày:

  • Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazole.
  • Dùng kết hợp omeprazol (40 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện.
  • khỏe mạnh làm giảm đáp ứng của atazanavir.

Thuốc chuyển hóa nhờ CYP2C19:

  • Esomeprazole là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole, cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Một tương tác được quan sát giữa clopidogrel và omeprazol. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của tương tác này. Để đề phòng, không nên sử dụng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.
  • Khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole.
  • Trong một thử nghiệm lâm sàng, khi dùng 40 mg esomeprazole cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp chỉ số INR tăng cao có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin và esomeprazole.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Dược lý của thuốc Stadnex 40 CAP

Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Esomeprazole được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong máu chỉ sau 1-2 giờ. Khả năng hấp thu vào máu (sinh khả dụng) của thuốc tăng khi liều dùng tăng và khi dùng lặp lại. Cụ thể, sinh khả dụng đạt khoảng 68% với liều 20mg và 89% với liều 40mg.

Thức ăn có thể làm chậm và giảm độ hấp thu của Esomeprazole. Tuy nhiên, điều này không làm thay đổi đáng kể hiệu quả của thuốc lên độ acid dạ dày. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, khoảng 97%.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 hệ enzym cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có sự tích lũy khi dùng mỗi ngày 1 lần.

Thời gian bán thải (thời gian để nồng độ thuốc giảm đi một nửa) trong huyết tương là khoảng 1,3 giờ. Phần lớn liều uống, khoảng 80%, được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại được đào thải qua phân.

Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Các thuốc ức chế bơm proton.

Mã ATC: A02BC05.

Esomeprazole là thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+/K+ -ATPase tại tế bào thành của dạ dày.

Esomeprazole là đồng phân S của omeprazol, được proton hóa và biến đổi trong khoảng có tính acid của tế bào thành tạo thành chất ức chế có hoạt tính, dạng sulphenamid không đối quang. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazole ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 - 40 mg và đưa đến ức chế tiết acid dạ dày.

Dược lực học của Stadnex 40 CAP

Dược lực học của Stadnex 40 CAP

8 Thông tin thêm về thuốc

  • Đặc điểm: Viên nang cứng số 3 màu tím, đầu nang in “STADA”, thân nang in “40”, chứa vi hạt hình cầu màu trắng đến trắng ngà.
  • Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.Thương hiệu: Stellapharm.

9 Các câu hỏi thường gặp về Stadnex 40 CAP (FAQ)

Stadnex 40 CAP là thuốc gì?

Stadnex 40 CAP là thuốc điều trị các bệnh lý về dạ dày, có hoạt chất chính là esomeprazole 40mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc Stadnex 40 CAP giá bao nhiêu?

Giá của Stadnex 40 CAP thường dao động trong khoảng từ 180.000 VNĐ đến 220.000 VNĐ cho một hộp, tùy thuộc vào địa điểm bán và chính sách của từng nhà thuốc.

Thuốc Stadnex 40 CAP uống trước hay sau ăn?

Nên uống trước ăn. Mặc dù thức ăn có thể làm chậm và giảm độ hấp thu của Esomeprazole, nhưng điều này không làm thay đổi đáng kể tác dụng cuối cùng của thuốc lên độ acid dạ dày. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất, thường khuyến cáo uống trước bữa ăn khoảng 30 - 60 phút.

Uống thuốc dài ngày có an toàn không?

Việc điều trị dài hạn (trên 1 năm) cần phải có sự theo dõi sát sao của bác sĩ. Điều trị dài ngày có thể tăng nguy cơ gãy xương và hạ Magnesi huyết (thiếu Magie). Bệnh nhân cần được thăm khám định kỳ để bác sĩ đánh giá lại lợi ích và rủi ro.

Bài viết đã giúp người dùng nắm được công dụng của thuốc Stadnex 40 cap, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng. Do Stadnex 40 cap là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng

© CƠ QUAN CHỦ QUẢN: VIỆN NGHIÊN CỨU GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN. 

Giấy phép hoạt động báo chí điện tử số 292/GP-BTTTT ngày 23/6/2017 do Bộ Thông tin- Truyền thông cấp. Tên miền: giadinhmoi.vn/ 

Mã số chuẩn quốc tế (ISSN): e-ISSN 3093-3269

Tổng biên tập: Đặng Thị Viện. Phó Tổng biên tập: Phạm Thanh, Trần Trọng An. Tổng TKTS: Nguyễn Quyết. 

Tòa soạn:C18- TT6 Khu đô thị Văn Quán, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP Hà Nội

Văn phòng làm việc: Nhà C3 làng quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.  

Điện thoại: 0823-348-682, email: [email protected] 

Thông tin toà soạn | Ngân hàng- Tài chính I Liên hệ | RSSBÁO GIÁ QUẢNG CÁO Bất động sản- Tài chính