Báo Điện tử Gia đình Mới
Báo Điện tử Gia đình Mới

Cỏ nến: Tác dụng, cách dùng và bài thuốc trị bệnh

Cỏ nến hay Bồ hoàng là loại dược liệu được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền để chữa bệnh ho ra máu hay cầm máu. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng của cây cỏ nến qua bài viết dưới đây nhé!

1 Giới thiệu chung về cây cỏ nến

Cỏ nến còn được gọi là Bồ thảo, Hương bồ thảo hay Bồ hoàng, có tên khoa học là Typha angustifolia L., thuộc họ Hương bồ (Typhaceae). Đây là loài cây thân thảo, cao từ 1,5 - 3m, có thân rễ phát triển. Lá dài và hẹp, gân lá song song. Hoa đơn tính cùng gốc, xếp thành bông riêng biệt trên cùng một trục gồm bông đực ở phía trên, bông cái ở phía dưới, cách nhau khoảng 0,6 – 5,5cm. Hoa đực có nhị bao quanh bởi lông ngắn màu vàng nâu, trong khi hoa cái có lông nhạt hơn. Quả nhỏ có hình thoi, khi chín nở theo chiều dọc. Cây ra hoa và kết quả từ tháng 7 - 10 hằng năm.

Cây mọc hoang nhiều ở các vùng đầm lầy miền Bắc Việt Nam từ vùng lạnh như Sa Pa (Lào Cai) đến vùng khí hậu mát như Đà Lạt (Lâm Đồng). Vào khoảng tháng 4 - 6, người ta cắt phần bông đực đem phơi khô sau đó giã hoặc rũ để lấy phấn hoa rồi tiếp tục phơi khô thêm lần nữa. Bộ phận được dùng làm thuốc chính là phấn hoa.

Về thành phần hóa học, phấn hoa cỏ nến chứa một flavonoid mà khi thủy phân sẽ cho ra isorhamnetin. Ngoài ra còn có các chất khác như chất béo (10 – 30%), sitosterin (khoảng 13%), glucoside, dầu béo, alpha-typhasterol, pentacosane và acid palmitic.

Cỏ nến có tên khoa học là Typha angustifolia L., thuộc họ Hương bồ (Typhaceae)

Cỏ nến có tên khoa học là Typha angustifolia L., thuộc họ Hương bồ (Typhaceae)

2 Tác dụng của cỏ nến theo Y học cổ truyền

Cỏ nến có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh Tâm, Tỳ và Can. Theo Đông y, vị thuốc này có tác dụng chỉ huyết, lương huyết, hoạt huyết, khử ứ, tiêu sưng và thu sáp.

Khi dùng sống, cỏ nến còn có tác dụng lợi tiểu. Cỏ nến thường được dùng để chữa đau bụng kinh, tâm phúc thống (đau vùng tim và vùng bụng), xuất huyết do chấn thương, đau do ứ huyết, tiểu ra máu, tiểu tiện khó hoặc tiểu buốt, băng lậu.

Cỏ nến có vị ngọt, tính bình và trong Đông y có tác dụng lợi tiểu, hoạt huyết

Cỏ nến có vị ngọt, tính bình và trong Đông y có tác dụng lợi tiểu, hoạt huyết

3 Tác dụng cỏ nến theo Y học hiện đại

Kháng viêm

Chiết xuất methanol 70% và chiết xuất nước từ phấn hoa cỏ nến cho thấy hiệu quả kháng viêm rõ rệt trên mô hình phù chân và viêm u hạt do carrageenan gây ra, đặc biệt ở liều 125 mg/kg. Cỏ nến còn thể hiện hoạt tính kháng viêm nhờ khả năng giảm tổn thương đại tràng trong mô hình viêm do TNBS (acid trinitrobenzenesulphonic) gây ra.

Việc bổ sung 10% bột thân rễ cỏ nến vào khẩu phần ăn giúp cải thiện tình trạng viêm nhờ đặc tính chống oxy hóa mà không ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn có lợi. Hiệu quả này liên quan đến sự hiện diện của các hoạt chất có khả năng chống viêm mạnh như β-sitosterol, từ đó mở ra tiềm năng sử dụng cỏ nến trong điều trị viêm cấp và mãn tính.

Cỏ nến có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ nhờ chứa thành phần β-sitosterol

Cỏ nến có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ nhờ chứa thành phần β-sitosterol

Kháng khuẩn

Chiết xuất methanol từ lá và sợi của cây cỏ nến đã được chứng minh là có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn và nấm như Staphylococcus aureus (S. aureus), Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhimurium, Klebsiella pneumoniae Aspergillus flavus.

Hai hợp chất được phân lập từ chiết xuất methanol là nonacosanol và lupeol acetate đều cho thấy hiệu quả kháng khuẩn và kháng nấm rõ rệt với vùng ức chế lớn và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) dao động từ 0,78 - 12,5mg/ml. Đặc biệt, chiết xuất methanol và acetone từ sợi của cây có khả năng kháng khuẩn mạnh nhất với S. aureus với đường kính vùng ức chế tới 18 mm.

Chiết xuất từ lá và sợi của cây cỏ nến có hoạt tính kháng khuẩn tốt, đặt biệt trên S. aureus

Chiết xuất từ lá và sợi của cây cỏ nến có hoạt tính kháng khuẩn tốt, đặt biệt trên S. aureus

Hạ cholesterol máu

Phấn hoa cỏ nến có tác dụng hạ cholesterol máu và hỗ trợ phòng ngừa xơ vữa động mạch thông qua nhiều cơ chế phối hợp. Nghiên cứu cho thấy phấn hoa này giúp giảm cholesterol huyết thanh ở cả bệnh nhân rối loạn lipid máu và người ăn chế độ giàu mỡ. Đồng thời, chúng còn có khả năng thúc đẩy nội mô mạch máu sản xuất prostaglandin (PGI) – chất có vai trò giãn mạch và chống kết tập tiểu cầu.

Một số hoạt chất nổi bật được phân lập từ phấn hoa như β-sitosterol palmitate có khả năng ức chế sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu (SMC) – yếu tố góp phần vào sự hình thành mảng xơ vữa. Đồng thời, β-sitosterol glucoside còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và isorhamnetin-3-O-rhamnosyl glucoside, quercetin-3-O-neohesperidose giúp bảo vệ tế bào nội mô, kích thích sản xuất chất tiêu sợi huyết (tPA) và PGI. Nhờ đó, phấn hoa cỏ nến không chỉ làm giảm mỡ máu mà còn tác động lên nhiều yếu tố gây ra xơ vữa động mạch.

Chống oxy hóa

Phấn hoa của cây cỏ nến chứa các flavonoid có hoạt tính chống oxy hóa mạnh như isorhamnetin-3-O-neohesperidoside (I3ON) và typhaneoside. Cụ thể là chúng giúp thu dọn gốc tự do, giảm malondialdehyde (MDA) và nitric oxide (NO) đồng thời tăng superoxide dismutase (SOD) – enzyme bảo vệ tế bào trước tổn thương oxy hóa.

Cơ chế chống oxy hóa của các flavonoid này liên quan đến cấu trúc của nhóm hydroxyl và methoxyl. Nhờ đó, cây cỏ nến không chỉ có khả năng ngăn chặn các gốc tự do gây hại mà còn giúp bảo vệ tế bào nội mô khỏi tổn thương do viêm, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh lý viêm và stress oxy hóa.

Giảm đau

Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, phấn hoa của cây cỏ nến thường xuất hiện trong bài thuốc "Shao Fu Zhu Yu" và đã được chứng minh có tác dụng giảm đau rõ rệt. Một nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hiện đại giúp tách và xác định các thành phần có hoạt tính sinh học, xác nhận rằng chiết xuất nước từ bài thuốc này giúp tăng cường các phản ứng chống đau.

Qua nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được isorhamnetin-3-O-neohesperidoside, typhaneoside cùng với một số flavonoid glycoside liên quan là những thành phần chính tạo nên tác dụng giảm đau của phấn hoa cỏ nến. Kết quả này không chỉ khẳng định tiềm năng dược lý của phấn hoa cỏ nến mà còn mở ra tiềm năng phát triển thuốc giảm đau từ dược liệu cỏ nến.

Bài thuốc Shao Fu Zhu Yu chứa cỏ nến có tác dụng giảm đau rõ rệt

Bài thuốc Shao Fu Zhu Yu chứa cỏ nến có tác dụng giảm đau rõ rệt

4 Hướng dẫn cách sử dụng cây cỏ nến an toàn, hiệu quả

Cỏ nến dạng tươi thường dùng để hoạt huyết, hành ứ, lợi tiểu, điều trị các chứng như kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đau ngực, tiểu tiện khó. Ngoài ra, bạn có thể sao đen để thu sáp cầm máu trong các trường hợp thổ huyết hay chảy máu cam.

Liều dùng thông thường của cỏ nến là từ 5 – 8g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Một số tài liệu cho rằng cần sao đen mới có tác dụng cầm máu, nhưng thực tế nếu bạn dùng dạng tươi thì vẫn cho hiệu quả tốt.

Ngoài công dụng chữa bệnh, cây cỏ nến còn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Lá và thân được dùng để đan chiếu, ghế, làm giấy hoặc làm nhiên liệu sinh khối. Phấn hoa giàu protein có thể dùng làm phụ gia thực phẩm trong cháo, bánh mì hoặc làm nguyên liệu sản xuất pháo hoa.

Rễ cây chứa nhiều tinh bột, có thể ăn sống, luộc hoặc phơi khô, nghiền thành bột làm súp, bánh quy hoặc bánh ngọt. Cỏ nến còn được nghiên cứu để xử lý kim loại nặng trong môi trường và hạn chế cỏ dại nhờ hoạt tính từ flavonoid allelopathic.

Có hai cách dùng cỏ nến là dùng dạng tươi hay dạng sao đen

Có hai cách dùng cỏ nến là dùng dạng tươi hay dạng sao đen

5 Bài thuốc chữa bệnh từ cây cỏ nến

Phấn hoa cỏ nến (bồ hoàng) được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc giúp cầm máu, trị ứ huyết

Phấn hoa cỏ nến (bồ hoàng) được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc giúp cầm máu, trị ứ huyết

Bài thuốc trị ứ máu và cầm máu do chấn thương

Chuẩn bị: 2g cam thảo, 5g bồ hoàng, 4g a giao hoặc 4g cao ban long.

Tiến hành: Đem tất cả vị thuốc sắc uống 3 lần mỗi ngày.

Bài thuốc trị chứng chảy máu cam

Chuẩn bị: 4g thanh đại và 4g bồ hoàng sao vàng.

Tiến hành: Đem các vị thuốc sắc nước uống, dùng trong ngày.

Bài thuốc trị chứng tiểu ra máu

Chuẩn bị: 15g sinh địa, 9g đông quỳ tử và 9g bồ hoàng.

Tiến hành: Đem các vị thuốc sắc nước để uống.

Bài thuốc trị ứ huyết gây bế kinh, đau vùng bụng dưới, đau do ứ huyết

Chuẩn bị: 9g ngũ linh và 9g bồ hoàng.

Tiến hành: Tán hai vị dược liệu trên đến khi thành bột mịn. Đem 6g thuốc đã tán thành bột uống chung với rượu nóng, dùng 2 lần mỗi ngày.

Bài thuốc trị ho ra máu nặng

Chuẩn bị: 16g sơn thù, 16g a giao (sao phồng), 16g hoài sơn, 12g phục linh, 12g mạch môn, 12g đan bì, 12g trạch tả, 32g thục địa, 8g bạch cập, 8g địa du, 8g bồ hoàng, 4g ngũ vị tử.

Tiến hành: Đem tất cả các vị thuốc đã chuẩn bị sắc lấy nước uống, nên dùng khi bụng đói.

Bài thuốc trị đau bụng kinh

Chuẩn bị: 8g ô dược, 12g hương phụ, 12g ngũ linh tử, 12g bồ hoàng, 12g huyền hồ, 12g đan bì và 12g đào nhân.

Tiến hành: Đem tất cả vị thuốc trên sắc lấy nước uống, mỗi ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc chữa ghẻ ngứa

Chuẩn bị: 25g bồ hoàng sao đen.

Tiến hành: Đem dược liệu đã chuẩn bị đi nghiền thành bột. Sau đó, rắc một ít bột thuốc vào chỗ ghẻ ngứa, thực hiện từ 1 - 2 lần/ngày cho đến khi vết ghẻ khô lại và không còn cảm thấy ngứa.

6 Lưu ý khi sử dụng cây cỏ nến

Khi sử dụng cỏ nến làm thuốc trong Đông y, người dùng cần đặc biệt chú ý một số điểm quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị. Dưới đây là những lưu ý cần ghi nhớ:

  • Không sử dụng cho người âm hư huyết ứ, vì vị thuốc có tính hoạt huyết mạnh có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.
  • Phụ nữ mang thai không nên dùng cỏ nến do vị thuốc có thể gây sảy thai hoặc sinh non, trừ khi được sử dụng trong trường hợp đặc biệt như để thúc đẻ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn.
  • Cần phân biệt rõ cây cỏ nến với cỏ nến nam (Typha javanica Graebn), đây là một loài thân thảo cao 1,3 – 2,2m, thân cứng, lá hẹp đầu thuôn, thường mọc nhiều ở miền Nam Việt Nam.
  • Tránh nhầm lẫn cỏ nến (bồ hoàng) với thạch xương bồ (xương bồ) - một vị thuốc khác cũng đôi khi được gọi là bồ hoàng nhưng hoàn toàn khác về nguồn gốc và công dụng.

Cỏ nến có hiệu quả trong điều trị các bệnh liên quan đến huyết như ứ huyết, băng huyết, huyết lâm. Tuy nhiên, trong các trường hợp xuất huyết nghiêm trọng như chảy máu cam không dứt, xuất huyết tử cung, xuất huyết tiêu hóa chỉ nên dùng như biện pháp sơ cứu ban đầu, sau đó nhanh chóng đến cơ sở y tế để được điều trị kịp thời.

Nhanh chóng đến cơ sở y tế để được điều trị kịp thời nếu bạn gặp tác dụng phụ khi dùng cỏ nến

Nhanh chóng đến cơ sở y tế để được điều trị kịp thời nếu bạn gặp tác dụng phụ khi dùng cỏ nến

Xem thêm:

  • Đỗ trọng có tác dụng gì? Công dụng và liều dùng đỗ trọng
  • Cây hoàn ngọc có tác dụng gì? 17 tác dụng và bài thuốc chữa bệnh
  • Lá vối có tác dụng gì? Tác dụng, lưu ý khi dùng và bài thuốc từ lá vối

Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có thêm nhiều thông tin hơn về công dụng cũng như cách dùng cây cỏ nến. Bạn nên  tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Hãy chia sẻ thông tin trên đến mọi người xung quanh bạn nhé!

© CƠ QUAN CHỦ QUẢN: VIỆN NGHIÊN CỨU GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN. 

Giấy phép hoạt động báo chí điện tử số 292/GP-BTTTT ngày 23/6/2017 do Bộ Thông tin- Truyền thông cấp. Tên miền: giadinhmoi.vn/ 

Mã số chuẩn quốc tế (ISSN): e-ISSN 3093-3269

Tổng biên tập: Đặng Thị Viện. Phó Tổng biên tập: Phạm Thanh, Trần Trọng An. Tổng TKTS: Nguyễn Quyết. 

Tòa soạn:C18- TT6 Khu đô thị Văn Quán, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP Hà Nội

Văn phòng làm việc: Nhà C3 làng quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.  

Điện thoại: 0823-348-682, email: [email protected] 

Thông tin toà soạn | Ngân hàng- Tài chính I Liên hệ | RSSBÁO GIÁ QUẢNG CÁO Bất động sản- Tài chính