Các chỉ số khi xét nghiệm máu có ý nghĩa gì? Chỉ số như thế nào là bình thường? Như nào là bất thường?

Dựa trên những chỉ số đã thu được trong xét nghiệm mà các chuyên gia có thể chẩn đoán bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi bệnh.

Có 2 loại xét nghiệm máu cơ bản là:

- Xét nghiệm sinh hóa máu:

Xét nghiệm sinh hóa máu đo các hóa chất khác nhau trong máu, giúp cung cấp cho bác sĩ thông tin về hoạt động của hệ cơ, xương và các cơ quan như gan, thận,…Loại xét nghiệm này thường được thực hiện trên phần chất lỏng (huyết tương) của máu.

- Xét nghiệm toàn phần công thức máu (CBC): Loại xét nghiệm phổ biến nhất, thường thực hiện trong các buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Xét nghiệm máu này giúp phát hiện các bệnh về máu và các rối loạn như thiếu máu, nhiễm trùng, khả năng đông máu, ung thư máu, rối loạn hệ miễn dịch.

Hiểu về các chỉ số trong xét nghiệm máu có thể giúp người bệnh biết được tình trạng sức khỏe.

Hiểu về các chỉ số trong xét nghiệm máu có thể giúp người bệnh biết được tình trạng sức khỏe.

Việc đọc kết quả xét nghiệm máu không phải ai cũng hiểu tên các chỉ số. Dưới đây là các chỉ số trong 2 loại xét nghiệm máu:

Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

1. Chỉ số Glucose

Đây là chỉ số đánh giá lượng đường có trong máu. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng từ 4,1 - 6,1 mmol/l. Những trường hợp vượt ra khoảng này thì có thể bạn đang bị giảm hay tăng đường huyết. Chỉ số này vượt mức càng cao sẽ càng nguy hiểm đến sức khỏe bệnh nhân.

2. Chỉ số men gan (SGPT và SGOT)

SGOT và SGPT là hai loại men Transamin xuất hiện nhiều trong bào tương và ti thể, nhiều nhất là ở tế bào gan. Chỉ số bình thường của SGOT và SGPT là khoảng 20 - 40 UI/l.

Khi chỉ số này vượt qua giới hạn bình thường có nghĩa là chức năng gan của bạn đang gặp vấn đề. Những trường hợp này cần lưu ý chế độ ăn uống. Hạn chế những thức ăn, đồ uống cơ thể khó hấp thu và có độc cho gan như thức ăn nhanh, dầu mỡ, rượu bia, đồ uống có ga,…

3. Chỉ số mỡ trong máu (Triglyceride, Cholesterol, LDL-choles, HDL-choles)

Chỉ số Triglyceride bình thường vào khoảng 0,4 - 2,3 mmol/l. Cholesterol vào khoảng 3,4 - 5,4 mmol/l. LDL-choles là 0,9 - 2,1 mmol/l. HDL-choles là 0,0 - 2,9 mmol/l.

Nếu chỉ số này vượt các khoảng trên có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe tim mạch của bệnh nhân. Chỉ số Cholesterol và LDL-choles quá cao sẽ xảy ra tình trạng cao huyết áp từ đó nguy cơ tai biến, đột quỵ rất lớn.

Ngược lại, chỉ số HDL-choles càng cao thì đây là dấu hiệu tốt và hạn chế được nguy cơ bị xơ vữa, tắc mạch quản cũng như tai biến.

4. Chỉ số Gama Glutamyl Transferase (GGT)

GGT là enzyme quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý ở gan. Chỉ số GGT bình sẽ nằm trong khoảng 0 - 53 UI/l. Khi gan bạn buộc phải làm việc quá mức sẽ dẫn đến chức năng lọc thải độc suy yếu thì chỉ số này sẽ tăng cao, nếu kéo dài có thể xảy ra suy gan.

5. Chỉ số Ure trong máu

Đây là chỉ số giúp bác sĩ đánh giá được sức khỏe của thận. Chỉ số bình thường sẽ nằm trong khoảng 2,5 - 7,5 mmol/l. Nếu khi xét nghiệm chỉ số của bạn vượt quá mức này thì có thể thận của bạn gặp một vấn đề nào đó và có thể là bệnh lý liên quan đến thận.

6. Chỉ số Creatinine

Đây cũng là một chỉ số liên quan đến thận, giới hạn bình thường nằm trong khoảng ở nữ giới là 44 - 97 µmol/l, nam giới 53 - 106 µmol/l. Creatinine được lọc qua cầu thận và theo nước tiểu ra ngoài.

7. Chỉ số Acid Uric

Chỉ số ở nữ giới nằm vào khoảng 150 - 360 µmol/l, ở nam giới là 180 - 420 µmol/l. Chỉ số này khi tăng cao sẽ dẫn đến một số bệnh lý ở thận và bệnh gout.

8. Số lượng bạch cầu trong máu (WBC)

Đối với người bình thường khỏe mạnh thì số lượng bạch cầu ở khoảng từ 4,300 đến 10,800 tế bào trong 1 mm3. Nếu số lượng bạch cầu tăng thì bạn có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng, suy giảm miễn dịch, thiếu folate, thiếu Vitamin B, viêm gan,…

9. Số lượng hồng cầu trong máu (RBC)

Ở nữ giới bình thường khỏe mạnh là 3,9 - 5,03 T/l, nam giới là 4,32 - 5,75 T/l. Số lượng hồng cầu trong máu quá cao có thể là cơ thể mất nước, bệnh đa hồng cầu, bệnh lý tim mạch,… còn chỉ số thấp bệnh nhân có thể bị thiếu máu hay Lupus ban đỏ,…

10. Chỉ số huyết sắc tố (HBG)

Chỉ số bình thường nữ giới là 12 - 15,5 g/dl, nam giới là 13,5 - 17,5 g/dl. Khi chỉ số tăng, bệnh có thể đang bị mất nước hay gặp bệnh lý tim phổi. Chỉ số thấp là đang gặp tình trạng chảy máu, thiếu máu hay phản ứng tan máu.

11. Chỉ số dung tích hồng cầu trong 1 đơn vị thể tích máu

Giới hạn bình thường ở từ 37 đến 51%. Chỉ số này tăng cao sẽ gây ra hiện tượng rối loạn dị ứng, tăng hồng cầu, bệnh phổi mạn tính, gặp ở những người hút thuốc nhiều,… khi giảm người bệnh bị thiếu máu, mất máu hày thai phụ trong thời kỳ nghén.

12. Số lượng tiểu cầu trong máu (PLT)

Tiểu cầu có tuổi thọ tương đối ngắn vào khoảng từ 5 đến 9 ngày, có vai trò rất quan trọng trong việc đông máu. Chỉ số bình thường sẽ nằm trong khoảng 150 - 450 G/l. Chỉ số quá thấp có thể xảy ra chảy máu. Còn quá cao sẽ xuất hiện máu đông cản trở lưu thông máu, gây tắc mạch từ đó dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, vỡ mạch máu, tắc nghẽn mạch phổi,…

13. Dung tích tiểu cầu trong 1 đơn vị thể tích máu (MPV)

Giới hạn bình thường sẽ nằm trong khoảng từ 4 đến 11 fL. Khi chỉ số này tăng cao có thể người bệnh đang gặp các bệnh liên quan đến tim mạch hay tiểu đường. Chỉ số giảm thấp có thể là bệnh bạch cầu cấp tính, thiếu máu,…

Dựa trên những chỉ số đã thu được trong xét nghiệm mà các chuyên gia có thể chẩn đoán bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi bệnh.

Dựa trên những chỉ số đã thu được trong xét nghiệm mà các chuyên gia có thể chẩn đoán bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi bệnh.

Các chỉ số xét nghiệm máu toàn phần

1. RBC (Red Blood Cell) Đây là chỉ số phản ánh số lượng hồng cầu trong một thể tích máu.

RBC tăng khi mất nước, mắc chứng tăng hồng cầu, giảm khi thiếu máu.

2. HBG (Hemoglobin) Hay còn gọi là lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu.

HBG tăng có thể do mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm nếu thiếu máu, chảy máu hoặc các phản ứng tan máu,…

3. HCT (Hematocrit)Chỉ số này cho biết tỷ lệ thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn bộ.

HCT tăng trong các trường hợp dị ứng, tăng hồng cầu, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, mất nước, giảm lưu lượng máu,…hoặc khi người bệnh ở trên núi cao, hút thuốc lá nhiều. Chỉ số này thường giảm khi bệnh nhân mất máu, thiếu máu, thai nghén,…

4. MCV (Mean corpuscular volume): MCV tiếng việt là thể tích trung bình của hồng cầu.

MCV tăng chứng tỏ bạn đang thiếu hụt vitamin B12, acid folic, mắc một trong các bệnh như bệnh gan, tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, xơ hoá tuỷ xương,…Chỉ số này cũng thường cao ở những người nghiện rượu.

Nếu MCV giảm, rất có thể bạn đang bị thiếu sắt, bệnh thalassemia, các bệnh hemoglobin, thiếu máu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì,…

5. MCH (đầy đủ là Mean Corpuscular Hemoglobin) Chỉ số cho thấy lượng huyết sắc tố trung bình có trong một hồng cầu.

Nếu MCH tăng: thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.

MCH giảm: bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo…

6. MCHC (Viết tắt của Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration): Đây là chỉ số cho thấy nồng độ huyết sắc tố trung bình trong một thể tích máu.

Tăng MCHC thường trong các trường hợp thiếu máu đa sắc hồng cầu, hồng cầu hình tròn di truyền nặng, ngưng kết máu…

Chỉ số này có thể giảm do giảm folate hoặc vitamin B12,…

7. RDW (có nghĩa là Red Cell Distribution Width)– Độ phân bố hồng cầu bình thường có giá trị 9 -15%.

RDW cùng với MCV là những chỉ chỉ số giúp xác định các bệnh bạch cầu, bệnh về máu…

8. WBC (White Blood Cell)WBC là số lượng bạch cầu đo được trong một thể tích máu.

Chỉ số này tăng khi có viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, bệnh bạch cầu,…; giảm ở những bệnh nhân suy tủy, thiếu hụt vitamin B12, folate, nhiễm khuẩn,…

9. NEUT (Neutrophil)– NEUT là tên gọi của chỉ số bạch cầu trung tính.

Giá trị NEUT tăng cao trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ,… Còn nếu NEUT giảm nghĩa là cơ thể đã nhiễm virus, có dấu hiệu suy tủy, do phản ứng với các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị,…

10. LYM (Lymphocyte)– Xét nghiệm bạch cầu

LYM tăng là dấu hiệu nhiễm khuẩn mạn, lao, bệnh Hogdkin,…

LYM giảm khi nhiễm HIV/AIDS, ức chế tủy xương, các bệnh ung thư, tăng chức năng vỏ thượng thận, sử dụng glucocorticoid…

11. MONO (Monocyte)– Giá trị bình thường của chỉ số bạch cầu 

Chỉ số MONO có thể tăng do nhiễm khuẩn, nhiễm virus, bệnh bạch cầu dòng mono, rối loạn sinh tủy,…

MONO giảm cảnh báo thiếu máu do suy tủy, ung thư, do sử dụng glucocorticoid…

12. EOS (Eosinophil)– EOS là bạch cầu đa múi ưa axit

Chỉ số này thuờng tăng do nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,…

13. BASO (Basophil)

Đây là chỉ số bạch cầu đa múi ưa kiềm, thường tăng trong các trường hợp dị ứng, bệnh bạch cầu, suy giáp…

14. LUC (Large Unstained Cells)– LUC có thể là các tế bào lympho lớn, các monocyte hoặc các bạch cầu non.

Khi LUC tăng cho thấy dấu hiệu của bệnh bạch cầu, suy thận mạn, sốt rét, nhiễm virus, phản ứng sau phẫu thuật…

15. PLT (Platelet Count)– PLT là số lượng tiểu cầu – những mảnh vỡ của các tế bào chất – trong một thể tích máu.

Số lượng tiểu cầu quá thấp ảnh hưởng đến khả năng đông máu, có thể gây ra chảy máu. Trong khi đó, số lượng tiểu cầu quá cao dễ gây ra hình thành cục máu đông.

PLT tăng hoặc giảm cảnh báo những rối loạn ở tuỷ xương, rối loạn đông máu rất nguy hiểm.

16. PDW (Platelet Disrabution Width)– PDW được gọi là sự phân bố tiểu cầu

PDW tăng trong các bệnh ung thư phổi, hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết… PDW giảm ở những người nghiện rượu.MPV (Mean Platelet Volume)

17. MPV là thể tích trung bình của tiểu cầu, giá trị bình thường 6,5 – 11fL.

MPV tăng trong các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, nhiễm độc tuyến giáp…hoặc do hút thuốc lá, stress,…

Giảm MPV có thể xảy ra ở người bệnh thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…

V.Linh

Tin liên quan

từ khóa Tags:

© CƠ QUAN CHỦ QUẢN: VIỆN NGHIÊN CỨU GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN. 

Giấy phép hoạt động báo chí điện tử số 292/GP-BTTTT ngày 23/6/2017; Giấy phép bổ sung số 368/GP-BTTTT ngày 28/7/2017 do Bộ Thông tin- Truyền thông cấp. 

Tên miền: giadinhmoi.vn/ 

Mã số chuẩn quốc tế (ISSN): e-ISSN 3093-3269

Tổng biên tập: Đặng Thị Viện. Phó Tổng biên tập: Phạm Thanh, Trần Trọng An.  

Tòa soạn: C18- TT6 Khu đô thị Văn Quán, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP Hà Nội

Văn phòng làm việc: Nhà C3 làng quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.  

Điện thoại: 0823-348-682, email: toasoangiadinhmoi@gmail.com 

Thông tin toà soạnLiên hệ | RSSBÁO GIÁ QUẢNG CÁO