Tăng huyết áp là bệnh lý có mức độ phổ biến cao trong cộng đồng. Bởi vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân tăng huyết áp để có biện pháp phòng ngừa tốt là rất quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Tăng huyết áp là gì?
Tăng huyết áp là tình trạng áp lực máu tác động lên thành động mạch tăng. Theo hội tim mạch Châu Âu 2018 thì tăng huyết áp xảy ra khi huyết áp tâm thu >= 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >=90mmHg.

Tăng huyết áp xảy ra khi huyết áp tâm thu >= 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương >= 90mmHg
1 Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Tăng huyết áp nguyên phát
Tăng huyết áp nguyên phát hay được gọi là tăng huyết áp vô căn, bởi chúng ta không thể xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng cao huyết áp. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là xơ vữa động mạch - sự tích tụ mảng bám trong động mạch, kèm theo những tổn thương nội mô mạch máu, làm giảm độ đàn hồi, tăng độ xơ cứng. .
Yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp:
- Tuổi cao: Tuổi tác tăng sẽ kéo theo hệ thống mạch máu của cơ thể bạn thay đổi, mạch máu của bạn dần tổn thương, tuy nhiên tiến triển thương tổn mạch máu có thể chậm lại .
- Thừa cân: sẽ dẫn đến hàng loạt rối loạn như thay đổi nội tiết tố, chức năng thận và tình trạng đề kháng insulin. Đây là các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp.
- Ăn mặn: lượng muối tiêu thụ làm thay đổi điều hòa dịch thể tại thận, điều này làm tăng áp lực cho tim và mạch máu dẫn đến huyết áp cao.
- Ít vận động: tập thể dục sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho trái tim của bạn kèm theo duy trì cân nặng vừa phải. Vì vậy, ít vận động sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như tăng huyết áp.
- Hút thuốc lá: ngoài Nicotin - trong khói thuốc lá còn rất nhiều thành phần khác kích thích giao cảm, tăng huyết áp, làm rối loạn mỡ máu, tăng thương tổn thành mạch.
- Uống rượu: sử dụng đồ uống có cồn mỗi ngày làm tăng nồng độ hormon truyền tín hiệu gây co mạch máu và tăng giữ nước, gây áp lực lên tim và mạch máu.
- Có tính chất gia đình: một số hội chứng di truyền như hội chứng Aldosteron, hội chứng Gordon, hội chứng Liddle,... gia tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.
- Tiểu đường: làm cho hệ thống mạch máu toàn bộ cơ thể dễ tổn thương hơn. Điều này gây ra huyết áp tăng đi kèm với các bệnh tim mạch khác .

Béo phì làm tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp
Tăng huyết áp thứ phát
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát bao gồm:
- Bệnh nhu mô thận bao gồm bệnh thận do tiểu đường, bệnh nhu mô thận kẽ, viêm cầu thận, bệnh thận đa nang là những yếu tố chủ yếu gây ra tăng huyết áp thứ phát.
- Các rối loạn nội tiết phổ biến gây ra cao huyết áp bao gồm hội chứng cường aldosteron nguyên phát, u tủy thượng thận, hội chứng Cushing cũng góp phần to lớn trong việc hình thành tăng huyết áp thứ phát.
- Bên cạnh đó, tăng huyết áp còn do rối loạn mạch máu thận xảy ra do hẹp động mạch thận một bên hoặc cả hai bên. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây ra hẹp động mạch thận ở người lớn tuổi, còn ở phụ nữ chủ yếu là do loạn sản sợi cơ.
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ làm xuất hiện tình trạng tăng huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu vào ban đêm; cũng có thể xảy ra vào ban ngày.
- Dị tật bẩm sinh (Hẹp eo động mạch chủ) là một khuyết tật tim bẩm sinh. Đây là tình trạng động mạch chủ hẹp hơn so với bình thường khiến nhịp tim tăng cao dẫn đến cao huyết áp .
- Thuốc: một số thuốc bạn sử dụng cũng có thể gây ra cao huyết áp thứ phát bao gồm thuốc kháng viêm non-steroid, thuốc chống trầm cảm, corticosteroid toàn thân, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc tránh thai đường uống .

Hẹp eo động mạch chủ là nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
2 Điều trị cao huyết áp
Thay đổi lối sống được khuyến cáo ở bệnh nhân có huyết áp bình thường và huyết áp cao để kiểm soát được huyết áp, ngăn ngừa và làm chậm xuất hiện các biến cố tim mạch:
- Xây dựng chế độ ăn hạn chế tiêu thụ natri như tập thói quen ăn nhạt.
- Hoạt động thể lực thường xuyên để duy trì cân nặng hoặc giảm cân.
- Hạn chế bia rượu.
- Ngưng sử dụng thuốc lá.
- Thời gian ngủ cho mỗi ngày là từ khoảng 7 đến 9 giờ đồng hồ.
Bên cạnh việc thay đổi lối sống, bệnh nhân cần kết hợp dùng thuốc để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp:
- Thuốc lợi tiểu là nhóm thuốc được khuyến cáo sử dụng trong điều trị cao huyết áp để tăng thải Na và nước khỏi cơ thể. Nhóm này gồm các loại như nhóm thuốc thiazide và thuốc lợi tiểu thiazide-like (indapamid, chlorthalidone), lợi tiểu quai (furosemid), lợi tiểu tiết kiệm kali (triamteren, amilorid).
- Thuốc ức chế men chuyển ngăn chặn sự hình thành Angiotensin II - chất gây co mạch, tăng kháng lực ngoại vi. Tuy nhiên, ở các bệnh nhân dùng nhóm thuốc này có thể xuất hiện tác dụng không mong muốn như ho khan. Các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển thường được sử dụng là lisinopril, captopril, benazepril.
- Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: ức chế hoạt động của Angiotensin II gây giãn mạch. Một số thuốc ức chế thụ thể đang được sử dụng như telmisartan, valsartan, candesartan.
- Thuốc chẹn kênh calci: chủ yếu làm giảm huyết áp thông qua giãn cơ trơn mạch máu hoặc làm giảm nhịp tim. Một số thuốc chẹn kênh calci thường được sử dụng như verapamil, nifedipin. .

Hạn chế rượu, bia, thuốc lá giúp kiểm soát huyết áp
3 Các biện pháp kiểm soát huyết áp tại nhà
Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, các bệnh nhân còn cần phải phối hợp với các biện pháp khác để tăng cường hiệu quả kiểm soát huyết áp:
- Chế độ ăn uống lành mạnh: chế độ ăn DASH giúp kiểm soát thông qua việc bổ sung các khoáng chất kali, canxi, magie. Chế độ ăn này tập trung vào rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt, ít muối, ít chất béo bão hòa. Ví dụ như lượng muối được khuyến cáo cho mỗi ngày là 2,300mg .
- Hạn chế tiêu thụ natri: lượng natri nạp vào cho mỗi người là khoảng 1,500mg/ngày. Bệnh nhân nên tránh sử dụng thực phẩm nhiều muối như thức ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp,...
- Hạn chế uống rượu bia: huyết áp sẽ được cải thiện khi giảm hoặc ngưng sử dụng thức uống có cồn. Lượng cồn tối đa có thể sử dụng là không quá 1 đơn vị cồn/ngày với nữ, không quá 2 đơn vị cồn/ngày với nam (1 đơn vị cồn tương đương 14g ethanol tinh khiết).
- Ngưng hút thuốc lá: bởi thuốc lá làm tổn thương thành mạch máu gây xơ vữa động mạch.
- Duy trì cân nặng khỏe mạnh: giảm cân có thể giúp bạn đạt được hiệu quả tốt nhất trong kiểm soát huyết áp nếu bạn đang bị thừa cân hoặc béo phì. Nếu bạn không thừa cân, hãy kiểm soát cân nặng tránh béo phì đặc biệt là béo bụng.
- Tăng cường tập thể dục: hoạt động thể lực thường xuyên (khoảng 150 phút mỗi tuần cho hoạt động vừa phải hoặc 75 phút mỗi tuần cho hoạt động mạnh mẽ) để tăng cường sức khỏe tim mạch, giải tỏa căng thẳng.
- Ngủ đủ giấc: mục tiêu cho một giấc ngủ chất lượng là giấc ngủ kéo dài khoảng 7 tiếng đến 9 tiếng mỗi ngày. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các bệnh mạn tính khác.
- Hạn chế căng thẳng.
- Người bệnh có thể dùng nước ép củ dền (beetroot), nước ép lựu (pomegranate) và trà hoa dâm bụt để hỗ trợ huyết áp.

Tăng cường tập thể dục là phương pháp điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc
Xem thêm:
- Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu? Nhận biết tăng giảm huyết áp
- Hướng dẫn cách đọc chỉ số huyết áp trên máy đo tại nhà CHUẨN XÁC nhất
- Rối loạn mỡ máu: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thông tin trên cung cấp cho bạn nguyên nhân gây tăng huyết áp và các phương pháp điều trị. Nếu thông tin trên bổ ích, hãy chia sẻ cho mọi người!
Bạn đang xem bài viết Các nguyên nhân gây tăng huyết áp và cách kiểm soát hiệu quả tại chuyên mục Khỏe của Gia Đình Mới, tạp chí chuyên ngành phổ biến kiến thức, kỹ năng sống nhằm xây dựng nếp sống gia đình văn minh, tiến bộ, vì bình đẳng giới. Tạp chí thuộc Viện Nghiên cứu Giới và Phát triển (Liên Hiệp Các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam), hoạt động theo giấy phép 292/GP-BTTTT. Bài viết cộng tác về các lĩnh vực phụ nữ, bình đẳng giới, sức khỏe, gia đình gửi về hòm thư: [email protected].













